yan
12-10-2009, 08:51 AM
1.Định nghĩa
Từ dùng để chỉ con số gọi là số từ:
一、二、三、零、半
2.Số đếm và số thứ tự
Có thể chia số từ thành số đếm và số thứ tự.Số đếm dùng để chỉ sự ít nhiều của con số, sô thứ tự là con số chỉ thứ tự:
Số đếm:一、二、三、十一、二分之一、 点三、五倍
Số thứ tự: 第一、初一、老二
Ranh giới của số đếm và số thứ tự trong tiếng Trung thì không có ranh giới rõ ràng.Ngoài trừ tiền tố “第” ra, rất nhiều trường hợp dùng số đếm để biểu đạt số thứ tự.Ví dụ:
我住在十一层。
我们应该坐300路汽车。
Hai số từ “十一”、“300” thực ra đều là biểu thị thứ tự nhưng hoàn toàn không dùng “第”.
3.Sự biểu đạt của số ước lượng
Số ước lượng là số không xác định, khi biểu đạt số ước lượng tiếng Trung thường dùng các phương pháp sau:
a.Thêm “多” và “来”.Ví dụ:
二十多个人/十七斤多(*十七多斤)
十来个人/一百来米
b,Thêm “几”.Ví dụ:
几十本书/十几件衣服/坐着几个人
c.Thêm “把”.Ví dụ:
个把人/百八条枪
Hình thức này chỉ thường dùng trong khẩu ngữ,tần suất sử dụng không thật cao.
d.Thêm “左右”、“上下”、“以上”、“ 下”.Ví dụ:
三十岁左右(上下……)
e.Dùng liền hai con số gần nhau.Ví dụ:
三四十岁/五六百人
4.Từ thứ tự
Là nhóm từ biểu đạt thứ tự thuận chỉ có trong văn hóa Trung Hoa.Nhóm này có 10 từ
Giáp jiǎ 甲; Ất yǐ 乙; Bính bǐng 丙; Đinh dīng 丁; Mậu wù 戊; Kỷ jǐ 己; Canh gēng 庚; Tân 辛 xīn; Nhâm rén 壬; Quý guǐ 癸.
Về mặt truyền thống nhóm từ này được dùng cùng với những kí hiệu khác để ghi chép thứ tự ngày, tháng, năm, ví dụ các từ “甲子年”、“辛亥年”…… Các sự kiện nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc như “中日甲午战争”(Cuộc chiến tranh Trung-Nhật năm Giáp Ngọ),“辛亥革命”(Cuộc cách mạng Tân Hợi) Chính là dùng năm xảy ra sự kiện để đặt tên.Trong tiếng Hán hiện đại dù chúng ta không còn dùng nó để ghi chép thời gian nữa(Ghi chép năm âm lịch vẫn còn), nhưng chức năng biểu đạt thứ tự của chúng vẫn còn lưu giữ.Ví dụ:
他住在十号楼甲单元三层301.
4 từ đầu trong 10 từ trên được đùng tương đối nhiều,nó có tác dụng tương tự các từ “第一”、“第二”、“第三”、“ 四”, chỉ có điều phần lớn được dùng trong văn viết
Nguồn: dantiengtrung.com
Từ dùng để chỉ con số gọi là số từ:
一、二、三、零、半
2.Số đếm và số thứ tự
Có thể chia số từ thành số đếm và số thứ tự.Số đếm dùng để chỉ sự ít nhiều của con số, sô thứ tự là con số chỉ thứ tự:
Số đếm:一、二、三、十一、二分之一、 点三、五倍
Số thứ tự: 第一、初一、老二
Ranh giới của số đếm và số thứ tự trong tiếng Trung thì không có ranh giới rõ ràng.Ngoài trừ tiền tố “第” ra, rất nhiều trường hợp dùng số đếm để biểu đạt số thứ tự.Ví dụ:
我住在十一层。
我们应该坐300路汽车。
Hai số từ “十一”、“300” thực ra đều là biểu thị thứ tự nhưng hoàn toàn không dùng “第”.
3.Sự biểu đạt của số ước lượng
Số ước lượng là số không xác định, khi biểu đạt số ước lượng tiếng Trung thường dùng các phương pháp sau:
a.Thêm “多” và “来”.Ví dụ:
二十多个人/十七斤多(*十七多斤)
十来个人/一百来米
b,Thêm “几”.Ví dụ:
几十本书/十几件衣服/坐着几个人
c.Thêm “把”.Ví dụ:
个把人/百八条枪
Hình thức này chỉ thường dùng trong khẩu ngữ,tần suất sử dụng không thật cao.
d.Thêm “左右”、“上下”、“以上”、“ 下”.Ví dụ:
三十岁左右(上下……)
e.Dùng liền hai con số gần nhau.Ví dụ:
三四十岁/五六百人
4.Từ thứ tự
Là nhóm từ biểu đạt thứ tự thuận chỉ có trong văn hóa Trung Hoa.Nhóm này có 10 từ
Giáp jiǎ 甲; Ất yǐ 乙; Bính bǐng 丙; Đinh dīng 丁; Mậu wù 戊; Kỷ jǐ 己; Canh gēng 庚; Tân 辛 xīn; Nhâm rén 壬; Quý guǐ 癸.
Về mặt truyền thống nhóm từ này được dùng cùng với những kí hiệu khác để ghi chép thứ tự ngày, tháng, năm, ví dụ các từ “甲子年”、“辛亥年”…… Các sự kiện nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc như “中日甲午战争”(Cuộc chiến tranh Trung-Nhật năm Giáp Ngọ),“辛亥革命”(Cuộc cách mạng Tân Hợi) Chính là dùng năm xảy ra sự kiện để đặt tên.Trong tiếng Hán hiện đại dù chúng ta không còn dùng nó để ghi chép thời gian nữa(Ghi chép năm âm lịch vẫn còn), nhưng chức năng biểu đạt thứ tự của chúng vẫn còn lưu giữ.Ví dụ:
他住在十号楼甲单元三层301.
4 từ đầu trong 10 từ trên được đùng tương đối nhiều,nó có tác dụng tương tự các từ “第一”、“第二”、“第三”、“ 四”, chỉ có điều phần lớn được dùng trong văn viết
Nguồn: dantiengtrung.com