yan
15-03-2009, 11:49 PM
Mình nghĩ bài này sẽ có ý nghĩa cho mọi người dễ nhớ từ nên post lên. Cố gắng học cà nhà nhé :D
休
Hưu
Xiu
Khi làm đồng mệt người xưa (人) thường dựa vào gốc cây(木) để nghỉ ngơi
=> chữ (休) Xiu xi trong nghĩa nghỉ ngơi
存
Tồn
cún
Chữ tồn 存 được tạo bởi 2 chữ, là chữ tài 才 và chữ tử 子
=> có thể luận ra là, người con có tài thì chắc chắn sống( tồn tại)được trên đời hay muốn tồn tại thì phải là người con có tài
安
An
an
Chữ an 安 các cụ có câu "an cự lạc nghiệp", trong nhà có người phụ nữ chăm lo thì yên ổn, nên có thể hiểu ngay ý nghĩa có trong từ an hay
Cô kia đội nón chờ ai
Hay cô yên phận đứng hoài thế cô.
(Chữ an 安)
密
Mật
mì
- Đấm một đấm, hai tay ôm quàng
Thuyền chèo trên núi, thiếp hỏi chàng chữ chi ?
- Lại đây anh nói nhỏ em nì
Ấy là chữ mật một khi rõ ràng.
Đấm một đấm hai tay ôm quàng là dáng dấp của bộ miên thuyền chèo là dáng dấp của chữ tất 必, thuyền chèo trên núi, trên chữ sơn 山 có chữ tất 必. Ghép lại chúng ta được chữ mật 密 (bí mật, rậm rạp)
妊
Nhâm
rèn
thai
ý: có thai
phụ nữ 女có thai 妊 thường được cưng chiều như vua 王
狂
cuồng
kuáng
ý: điên
Khuyển犭đòi làm vua 王 đúng là mất trí,điên 狂
右
Hữu
yòu
tay phải 右 thường là tay đưa cơm vào miệng口( trừ người thuận tay trái)
王
Vương (Vua)
Wáng
Tam giới Trời - Đất - Âm ty (3 nét hoành) kết hợp lại bằng nét sổ, ý nói là bá chủ tam giới => ông vua mới có quyền lực như vậy.
好
Hao3 (Tốt)
Phụ nữ (女) + đứa bé trai (子), ý nói người phụ nữ mang thai bé trai. Người xưa quan niệm phụ nữ sanh được bé trai là việc tốt, việc hay.
明
Míng
Minh (sáng)
Nhật (日) + Nguyệt (月) , có nghĩa là sáng, còn có nghĩa khác là bình minh, tức là lúc mặt trăng lặn và mặt trời vừa mọc.
春
Chun
Xuân
Mùa xuân thì chính là tết. tết thì phải có đánh bài. đánh bài thường có 4 người chơi (三 + 人) 3 gạch chính là 3 người cộng thêm chữ Nhân nữa là 4 người.
Thế nhưng đánh đánh bài thì đâu có đánh 1 tiếng hay vài tiếng, đánh bài cả ngày mừ. cộng chữ Nhật vào ta ra được chữ Xuân (三 + 人 + 日ーーー>春)
男
Nán
Nam
Gồm chữ điền 田 và chữ lực 力
Người đàn ông là lao động chính trong gia đình
Mà công việc phổ biến nhất ngày xưa là làm đồng
=>Nam nhi 男 là người sử dụng sức lực 力 của mình để gánh vác công việc làm ruộng 田
晴
Qíng
nghĩa: nắng
bầu trời cao trong xanh 青 có mặt trời日 =>nắng
德
Đức
Chim trích (彳) mà đậu cành tre
Thập trên (十) tứ dưới (四)nhất(一) đè chữ tâm (心)
心
Xin
Tim
Người xưa cho rằng suy nghĩ ở tim, cho nên các chữ có bộ thủ 心 thường liên quan đến tư tưởng , tình cảm như: 想,息
Còn nữa, nhưng mà mỏi tay quá. Để lúc nào rảnh sẽ post tiếp :D
Nguồn: Dantiengtrung.com
休
Hưu
Xiu
Khi làm đồng mệt người xưa (人) thường dựa vào gốc cây(木) để nghỉ ngơi
=> chữ (休) Xiu xi trong nghĩa nghỉ ngơi
存
Tồn
cún
Chữ tồn 存 được tạo bởi 2 chữ, là chữ tài 才 và chữ tử 子
=> có thể luận ra là, người con có tài thì chắc chắn sống( tồn tại)được trên đời hay muốn tồn tại thì phải là người con có tài
安
An
an
Chữ an 安 các cụ có câu "an cự lạc nghiệp", trong nhà có người phụ nữ chăm lo thì yên ổn, nên có thể hiểu ngay ý nghĩa có trong từ an hay
Cô kia đội nón chờ ai
Hay cô yên phận đứng hoài thế cô.
(Chữ an 安)
密
Mật
mì
- Đấm một đấm, hai tay ôm quàng
Thuyền chèo trên núi, thiếp hỏi chàng chữ chi ?
- Lại đây anh nói nhỏ em nì
Ấy là chữ mật một khi rõ ràng.
Đấm một đấm hai tay ôm quàng là dáng dấp của bộ miên thuyền chèo là dáng dấp của chữ tất 必, thuyền chèo trên núi, trên chữ sơn 山 có chữ tất 必. Ghép lại chúng ta được chữ mật 密 (bí mật, rậm rạp)
妊
Nhâm
rèn
thai
ý: có thai
phụ nữ 女có thai 妊 thường được cưng chiều như vua 王
狂
cuồng
kuáng
ý: điên
Khuyển犭đòi làm vua 王 đúng là mất trí,điên 狂
右
Hữu
yòu
tay phải 右 thường là tay đưa cơm vào miệng口( trừ người thuận tay trái)
王
Vương (Vua)
Wáng
Tam giới Trời - Đất - Âm ty (3 nét hoành) kết hợp lại bằng nét sổ, ý nói là bá chủ tam giới => ông vua mới có quyền lực như vậy.
好
Hao3 (Tốt)
Phụ nữ (女) + đứa bé trai (子), ý nói người phụ nữ mang thai bé trai. Người xưa quan niệm phụ nữ sanh được bé trai là việc tốt, việc hay.
明
Míng
Minh (sáng)
Nhật (日) + Nguyệt (月) , có nghĩa là sáng, còn có nghĩa khác là bình minh, tức là lúc mặt trăng lặn và mặt trời vừa mọc.
春
Chun
Xuân
Mùa xuân thì chính là tết. tết thì phải có đánh bài. đánh bài thường có 4 người chơi (三 + 人) 3 gạch chính là 3 người cộng thêm chữ Nhân nữa là 4 người.
Thế nhưng đánh đánh bài thì đâu có đánh 1 tiếng hay vài tiếng, đánh bài cả ngày mừ. cộng chữ Nhật vào ta ra được chữ Xuân (三 + 人 + 日ーーー>春)
男
Nán
Nam
Gồm chữ điền 田 và chữ lực 力
Người đàn ông là lao động chính trong gia đình
Mà công việc phổ biến nhất ngày xưa là làm đồng
=>Nam nhi 男 là người sử dụng sức lực 力 của mình để gánh vác công việc làm ruộng 田
晴
Qíng
nghĩa: nắng
bầu trời cao trong xanh 青 có mặt trời日 =>nắng
德
Đức
Chim trích (彳) mà đậu cành tre
Thập trên (十) tứ dưới (四)nhất(一) đè chữ tâm (心)
心
Xin
Tim
Người xưa cho rằng suy nghĩ ở tim, cho nên các chữ có bộ thủ 心 thường liên quan đến tư tưởng , tình cảm như: 想,息
Còn nữa, nhưng mà mỏi tay quá. Để lúc nào rảnh sẽ post tiếp :D
Nguồn: Dantiengtrung.com